
Bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng
Bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng: tấm phẳng tỷ trọng cao, giữ form, dễ lắp vào vách, trần, ống gió vuông và thiết bị. Không cháy. Báo giá theo quy cách.
Mục lục bài viết
- Bông thủy tinh dạng tấm là gì?
- Các loại bông thủy tinh tấm
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng bông thủy tinh tấm tại Đà Nẵng
- Chọn tỷ trọng và độ dày
- Hướng dẫn thi công bông thủy tinh tấm trong vách
- Giá bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng
- Mua bông thủy tinh tấm ở đâu tại Đà Nẵng?
- Hình ảnh bông thủy tinh dạng tấm
- Thông số kỹ thuật
- Câu hỏi thường gặp
Bông thủy tinh dạng cuộn rất tiện để trải mái, nhưng khi phải lắp đứng trong vách cao, ốp lên mặt phẳng hay bọc hộp gió vuông, bông cuộn mềm hay võng và xô lệch. Đó là lúc cần bông thủy tinh dạng tấm: cùng vật liệu sợi thủy tinh nhưng được ép với tỷ trọng cao hơn, tấm phẳng và đứng form, cắt ra cạnh vuông vức.
Triệu Hổ cung cấp bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng theo đơn hàng, có loại trơn và loại phủ bạc. Vì quy cách tấm đa dạng hơn cuộn (kích thước, độ dày, tỷ trọng, mặt phủ), chúng tôi báo giá theo yêu cầu cụ thể của công trình thay vì một bảng giá cố định.

Bông thủy tinh dạng tấm là gì?
Về vật liệu, bông thủy tinh tấm giống bông cuộn: sợi thủy tinh mảnh liên kết bằng chất kết dính, bên trong chứa không khí tĩnh làm cản truyền nhiệt và hút âm. Khác biệt nằm ở tỷ trọng và độ cứng. Tấm được ép chặt hơn nên:
- Giữ được hình dạng khi dựng đứng, không cần lưới đỡ dày như bông cuộn.
- Ít xẹp theo thời gian, độ dày thực tế ổn định.
- Cách âm tốt hơn bông cuộn tỷ trọng thấp cùng độ dày.
Dải thông số chung của bông thủy tinh mà Triệu Hổ cung cấp: tỷ trọng từ khoảng 24 tới 120 kg/m³, nhiệt độ làm việc tới khoảng 350 °C với loại không bạc, 120 °C với loại phủ bạc. Kích thước, độ dày cụ thể của từng lô tấm sẽ được xác nhận khi báo giá.
Các loại bông thủy tinh tấm
Tấm trơn
Không có lớp phủ. Dùng nhồi vách, lót trần kín, bọc thiết bị rồi phủ kim loại bên ngoài.
Tấm phủ bạc
Một mặt giấy nhôm. Dùng cho hộp gió, ống gió vuông, mặt cần chắn hơi ẩm.
Tấm tỷ trọng cao
Tỷ trọng từ 48 kg/m³ trở lên, cứng, có thể ốp làm lớp tiêu âm sau tấm đục lỗ hoặc vải trong phòng thu, phòng họp.
Ưu điểm và hạn chế
Lắp đứng không xô lệch
Tấm đặt vào khoang vách đứng tự giữ vị trí nhờ ma sát với khung, mép tấm ép khít, ít khe hở.
Bề mặt phẳng, dễ hoàn thiện
Có thể dán, ghim hoặc ốp trực tiếp tấm thạch cao, tôn, vải lên mặt bông.
Không cháy
Như mọi sản phẩm sợi thủy tinh, tấm không bắt lửa, phù hợp làm lớp cách nhiệt trong vách và trần.
Hạn chế
- Giá trên m² cao hơn bông cuộn cùng độ dày vì tỷ trọng cao và chi phí ép tấm.
- Tấm cứng không ôm được bề mặt cong; với ống tròn, dùng ống bông thủy tinh.
- Vẫn gây ngứa khi cắt, cần bảo hộ.

Ứng dụng bông thủy tinh tấm tại Đà Nẵng
Vách ngăn phòng karaoke, phòng họp, phòng ngủ
Các quán karaoke, quán bar ở Hải Châu, Thanh Khê và phòng họp văn phòng cần chặn tiếng ồn giữa hai không gian. Tấm bông tỷ trọng 48 kg/m³ trở lên đặt trong vách thạch cao hai lớp cho hiệu quả cách âm ổn định hơn bông cuộn. Xem cách âm phòng và vách tường.
Hộp gió, ống gió vuông
Tấm phủ bạc cắt theo kích thước mặt ống, dán và ghim, rồi dán băng keo bạc các mối nối. Xem cách nhiệt ống gió điều hòa.
Trần thạch cao dưới sàn mái bê tông
Nhà phố mái bằng ở Đà Nẵng nóng tầng trên cùng do sàn mái tích nhiệt. Ốp tấm bông lên trần trước khi đóng thạch cao giúp giảm nhiệt bức xạ từ sàn mái xuống phòng. Xem cách nhiệt trần và sàn bê tông.
Thiết bị công nghiệp
Vỏ lò sấy nhiệt độ thấp, tủ điện, bồn chứa nóng tới khoảng 350 °C. Với nhiệt độ cao hơn, chuyển sang bông khoáng hoặc bông gốm Ceramic.
Chọn tỷ trọng và độ dày
- Cách nhiệt trần, vách thông thường: tỷ trọng 24–32 kg/m³, dày 50 mm.
- Cách âm vách phòng: 48 kg/m³ trở lên, dày 50 mm; vách hai lớp có thể dùng hai lớp tấm so le.
- Tiêu âm bề mặt phòng thu, phòng họp: 48–96 kg/m³, dày 25–50 mm, phía trước là vải hoặc tấm đục lỗ.
- Hộp gió: 25 mm phủ bạc.
Nhiệt trở R = độ dày ÷ λ. Với λ khoảng 0,035 W/m.K, tấm 50 mm có R ≈ 1,4 m²K/W.
Tính số tấm
Số tấm = diện tích cần phủ ÷ diện tích một tấm, cộng 5–10% hao hụt cắt. Khi báo giá, chúng tôi sẽ quy đổi theo kích thước tấm thực tế của lô hàng.
Hướng dẫn thi công bông thủy tinh tấm trong vách
- Dựng khung xương vách (khung thép hoặc gỗ), khoảng cách thanh đứng khớp chiều rộng tấm hoặc nhỏ hơn 5–10 mm.
- Đóng một mặt vách trước.
- Đặt tấm bông vào khoang, ép nhẹ cho mép tấm ôm khít thanh khung. Tấm chồng lên tấm theo chiều cao, mối nối so le.
- Xử lý ổ điện, ống luồn: khoét bông vừa đủ, không bỏ trống cả khoang.
- Đóng mặt vách còn lại, trám khe chân vách và khe tiếp giáp trần bằng keo đàn hồi để kín âm.
Lỗi thường gặp
- Bỏ khoảng trống phía trên trần giả: âm đi vòng qua trần sang phòng bên.
- Dùng tấm mỏng hơn khoang vách mà không cố định: tấm đổ, để hở.
- Bỏ qua trám khe chân vách: hiệu quả cách âm giảm rõ.
Giá bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng
Giá tấm phụ thuộc kích thước, độ dày, tỷ trọng và lớp phủ. Vì quy cách thay đổi theo lô nhập, chúng tôi báo giá theo yêu cầu thay vì niêm yết cố định. Để tham khảo mặt bằng giá bông thủy tinh, xem bảng giá bông thủy tinh dạng cuộn; tấm cùng tỷ trọng thường có giá trên m² cao hơn cuộn.
Mua bông thủy tinh tấm ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ tại 30 Hằng Phương Nữ Sĩ, Phường Ngũ Hành Sơn. Giao trong nội thành Đà Nẵng, khu vực Quảng Nam cũ và các tỉnh Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi.
- Gọi 0905 800 247 hoặc Zalo 0905 588 879, gửi vị trí lắp (vách, trần, ống gió), kích thước và yêu cầu cách âm hay cách nhiệt.
- Nhận đề xuất tỷ trọng, độ dày và báo giá theo quy cách có sẵn.
- Xác nhận đơn và thời gian giao.
- Nhận hàng, kiểm tra quy cách tại công trình.
Hình ảnh bông thủy tinh dạng tấm
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Dạng sản phẩm | Cuộn, tấm, ống |
| Tỷ trọng | 12 – 120 kg/m³ (phổ biến 12, 16, 24, 32, 48 kg/m³) |
| Độ dày cuộn | 25 mm, 50 mm |
| Nhiệt độ làm việc – loại có bạc | -4 °C đến 120 °C (giới hạn bởi lớp bạc) |
| Nhiệt độ làm việc – loại không bạc | -4 °C đến 350 °C |
| Phân loại cháy | Không cháy, cấp A (theo nhà sản xuất) |
| Độ hút ẩm | ≤ 5% |
| Mùi | Không mùi |
| Nấm mốc, vi khuẩn | Không phát triển trên sợi thủy tinh |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Câu hỏi thường gặp
Bông thủy tinh tấm khác bông cuộn thế nào?
Cùng vật liệu, nhưng tấm có tỷ trọng cao hơn nên cứng, đứng form, ít xẹp và cách âm tốt hơn. Bông cuộn rẻ hơn, hợp trải diện tích lớn như mái.
Dùng bông thủy tinh tấm hay bông khoáng tấm để cách âm phòng?
Cả hai đều dùng được. Bông khoáng nặng hơn nên cách âm tần số thấp (tiếng bass) tốt hơn và chịu nhiệt cao hơn; bông thủy tinh nhẹ, dễ thi công hơn. Xem so sánh ba loại bông.
Có cắt bông tấm theo kích thước yêu cầu không?
Thợ có thể cắt tại công trình bằng dao lưỡi dài. Nếu cần cắt sẵn số lượng lớn, hãy báo khi đặt hàng để chúng tôi xác nhận khả năng đáp ứng.
Có bán lẻ vài tấm bông thủy tinh không?
Có. Gọi trước để kiểm tra quy cách đang có tại kho Ngũ Hành Sơn, sau đó đến lấy hoặc nhận giao tận nơi.
Giải pháp liên quan
Cách âm phòng, vách tường tại Đà NẵngCách âm phòng ngủ, phòng karaoke, phòng họp tại Đà Nẵng bằng vách thạch cao kẹp bông khoáng, bông thủy tinh: cấu tạo, chọn tỷ trọng, lỗi hay gặp, ước tính vật liệu.
Cách nhiệt trần, sàn mái bê tông tại Đà NẵngChống nóng tầng trên cùng nhà mái bằng tại Đà Nẵng: lót bông trên trần thạch cao, dưới sàn mái; cách âm sàn bằng bông khoáng. Cấu tạo, độ dày, ước tính vật liệu.
Vách ngăn chống cháy dùng bông khoáng tại Đà NẵngVật liệu lõi cho vách ngăn chống cháy tại Đà Nẵng: bông khoáng Rockwool tỷ trọng cao, bông thủy tinh. Cấu tạo vách, chọn tỷ trọng, lưu ý hồ sơ nghiệm thu PCCC.Cùng nhóm bông thủy tinh glasswool

Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng
Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng: cuộn khổ 1,2 m, dày 25–50 mm, tỷ trọng 12–48 kg/m³, một mặt giấy bạc. Chống nóng mái tôn, bọc ống gió. Có bảng giá.
Xem chi tiết
Bông thủy tinh dạng cuộn tại Đà Nẵng
Bông thủy tinh cuộn tại Đà Nẵng: khổ 1,2 m, dày 25–50 mm, tỷ trọng 12–64 kg/m³, có bạc hoặc không bạc. Cách nhiệt mái, vách, trần, ống gió. Có bảng giá.
Xem chi tiết
Ống bông thủy tinh cách nhiệt tại Đà Nẵng
Ống bông thủy tinh tại Đà Nẵng: định hình theo cỡ ống, có bạc hoặc không bạc, bảo ôn ống nước nóng, ống lạnh, ống hơi tới khoảng 350 °C. Báo giá theo cỡ.
Xem chi tiết





