
Bông thủy tinh dạng cuộn tại Đà Nẵng
Bông thủy tinh cuộn tại Đà Nẵng: khổ 1,2 m, dày 25–50 mm, tỷ trọng 12–64 kg/m³, có bạc hoặc không bạc. Cách nhiệt mái, vách, trần, ống gió. Có bảng giá.
Giá tham khảo 547.200 đ – 1.008.000 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
- Bông thủy tinh dạng cuộn là gì?
- Phân loại bông thủy tinh cuộn
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng bông thủy tinh cuộn tại Đà Nẵng
- Chọn quy cách cuộn bông thủy tinh
- Hướng dẫn thi công bông thủy tinh cuộn
- Giá bông thủy tinh cuộn tại Đà Nẵng
- Mua bông thủy tinh cuộn ở đâu tại Đà Nẵng?
- Hình ảnh bông thủy tinh dạng cuộn
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Khi cần phủ cách nhiệt cho một diện tích lớn như mái nhà xưởng vài trăm mét vuông, vách ngăn dài hay trần cả tầng, dạng cuộn là lựa chọn kinh tế nhất. Mỗi cuộn bông thủy tinh trải ra được 18–36 m², ít mối nối, thợ thi công nhanh, và giá trên mỗi mét vuông thấp hơn dạng tấm.
Triệu Hổ cung cấp bông thủy tinh dạng cuộn tại Đà Nẵng ở cả hai loại: không bạc (bông trần) và có bạc một mặt. Hàng nhập về kho Đà Nẵng theo container, đóng bao nilon nhãn Triệu Hổ để chống ẩm khi vận chuyển. Trang này tập trung vào loại cuộn nói chung và loại không bạc; chi tiết về loại có bạc nằm ở trang bông thủy tinh có bạc.

Bông thủy tinh dạng cuộn là gì?
Bông thủy tinh được sản xuất từ cát thạch anh và thủy tinh vụn nung chảy, kéo thành sợi mảnh rồi ép thành lớp bông nhẹ màu vàng. Ở dạng cuộn, lớp bông được nén và cuộn chặt để giảm thể tích khi vận chuyển. Khi mở bao, bông nở lại gần đúng độ dày danh nghĩa sau một thời gian ngắn.
Những thông số bạn cần quan tâm khi mua:
- Khổ rộng: 1.200 mm, khớp với khoảng cách xà gồ và khung trần phổ biến.
- Độ dày: 25 mm hoặc 50 mm.
- Chiều dài cuộn: 15 m, 20 m hoặc 30 m tùy độ dày và tỷ trọng.
- Tỷ trọng: từ 12 kg/m³ (rất nhẹ, xốp) đến 64 kg/m³ (chắc, cứng hơn).
- Bề mặt: không bạc, hoặc có bạc một mặt.
- Nhiệt độ làm việc: loại không bạc tới khoảng 350 °C, loại có bạc tới khoảng 120 °C.
Phân loại bông thủy tinh cuộn
Theo bề mặt: có bạc và không bạc
- Không bạc: dùng khi bông nằm kín trong kết cấu (vách thạch cao, vách panel, sàn gỗ) hoặc khi cần hút âm tốt. Giá rẻ hơn loại có bạc cùng quy cách.
- Có bạc: dùng dưới mái tôn, bọc ống gió, chỗ cần phản xạ bức xạ và chắn hơi ẩm.
Theo tỷ trọng
- 12–16 kg/m³: nhẹ, rẻ, đủ để chống nóng mái tôn và trần. Dễ xẹp nếu bị ép.
- 24–32 kg/m³: cân bằng giữa giá và độ chắc. Dùng cho vách, ống gió, mái có yêu cầu giảm ồn mưa.
- 48–64 kg/m³: chắc, ít xẹp, cách âm tốt hơn. Dùng cho vách cách âm, thiết bị, chỗ bông chịu rung.
Theo độ dày
- 25 mm: ống gió, vách mỏng, chỗ hạn chế khoảng trống.
- 50 mm: mái tôn, trần, vách cần cách nhiệt và cách âm tốt hơn.
Ưu điểm và hạn chế
Phủ nhanh diện tích lớn
Một cuộn 1,2 × 20 m phủ 24 m². Trên mái nhà xưởng, thợ trải theo phương vuông góc xà gồ, mỗi lần một cuộn, mối nối ít hơn nhiều so với dùng tấm.
Giá trên mỗi m² thấp
Dạng cuộn có chi phí sản xuất và đóng gói thấp hơn dạng tấm cùng tỷ trọng, phù hợp công trình cần diện tích lớn và ngân sách chặt.
Không cháy, không mục
Sợi thủy tinh vô cơ, không cháy, không làm thức ăn cho mối mọt, không bị nấm mốc phát triển trên sợi trong điều kiện khô.
Hạn chế
- Dạng cuộn mềm, không tự đứng trong vách cao; cần khung, ghim hoặc lưới giữ.
- Bông tỷ trọng thấp dễ xẹp khi bị ép, làm giảm độ dày thực tế.
- Sợi gây ngứa, cần đồ bảo hộ khi thi công.

Ứng dụng bông thủy tinh cuộn tại Đà Nẵng
Mái tôn nhà xưởng ở các khu công nghiệp
Các xưởng may, xưởng cơ khí, kho hàng ở Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm và Điện Ngọc dùng bông cuộn 50 mm dưới tôn để giảm nhiệt độ khu làm việc. Xem phương án chi tiết ở trang chống nóng mái tôn nhà xưởng.
Vách thạch cao văn phòng, khách sạn
Nhồi bông cuộn không bạc 50 mm vào khoang vách thạch cao giữa các phòng giúp giảm tiếng ồn xuyên phòng. Khách sạn, căn hộ dịch vụ ven biển ở Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn hay dùng cách này. Xem cách âm phòng và vách tường.
Trần nhà dưới mái
Trải bông cuộn trên khung trần thạch cao, trần nhôm dưới mái tôn hoặc dưới sàn mái để giảm nhiệt truyền xuống phòng. Xem cách nhiệt trần và sàn bê tông.
Ống gió và thiết bị
Bông cuộn có bạc bọc ống gió điều hòa; bông cuộn không bạc bọc thiết bị nóng tới khoảng 350 °C như vỏ máy sấy, bồn chứa, sau đó bọc ngoài bằng tôn hoặc inox.
Chọn quy cách cuộn bông thủy tinh
Hiệu quả cách nhiệt tính theo R = độ dày ÷ λ. Bông thủy tinh có λ khoảng 0,035–0,045 W/m.K (theo catalogue các hãng), nên lớp 50 mm có R khoảng 1,1–1,4 m²K/W, gấp đôi lớp 25 mm.
Bảng gợi ý nhanh:
- Mái tôn chống nóng: 50 mm, 12–16 kg/m³, có bạc.
- Mái tôn cần giảm ồn mưa: 50 mm, 24–32 kg/m³, có bạc.
- Vách thạch cao cách âm: 50 mm, 24–48 kg/m³, không bạc.
- Ống gió điều hòa: 25 mm, 24–32 kg/m³, có bạc.
- Thiết bị nóng 120–350 °C: 50 mm, 32–48 kg/m³, không bạc, bọc ngoài kim loại.
Ví dụ tính số cuộn
Vách thạch cao dài 40 m, cao 3 m, một lớp bông: diện tích 120 m². Dùng cuộn 1,2 × 15 m (18 m²): 120 ÷ 18 ≈ 6,7, làm tròn 7 cuộn, thêm 1 cuộn dự phòng cắt ô cửa là 8 cuộn.
Hướng dẫn thi công bông thủy tinh cuộn
- Chuẩn bị bảo hộ: găng tay, áo dài tay, khẩu trang chống bụi, kính. Mở bao ở nơi thoáng.
- Để bông nở: mở bao trước khi trải 15–30 phút để bông lấy lại độ dày.
- Cắt bông: dùng dao lưỡi dài, cắt trên tấm ván. Cắt dư 1–2 cm so với khoang để bông ôm khít khung.
- Lắp vào vị trí: với mái, trải trên lưới đỡ; với vách, nhét vào khoang giữa hai thanh khung đứng, không gập mép.
- Dán mối nối (loại có bạc): băng keo bạc dọc các mép.
- Đóng lớp hoàn thiện: tấm thạch cao, tôn, hoặc lớp bọc ngoài.

Lỗi thường gặp
- Nhồi bông dày hơn khoang vách, ép bông xuống: bông mất độ xốp, giảm hiệu quả.
- Để khe hở giữa các khoang: âm thanh và nhiệt đi qua chỗ hở.
- Để bông ngoài trời mưa trước khi lắp: bông ướt cần phơi khô hoàn toàn mới dùng.
Giá bông thủy tinh cuộn tại Đà Nẵng
Theo bảng giá tham khảo hiện có, bông thủy tinh cuộn dao động từ khoảng 547.200 đ đến 1.008.000 đ mỗi cuộn, tùy có bạc hay không, độ dày, tỷ trọng và chiều dài cuộn. Giá trên mỗi cuộn không phản ánh hết chi phí; hãy quy về giá mỗi m² khi so sánh các quy cách. Bảng giá chi tiết nằm bên dưới.
Mua bông thủy tinh cuộn ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ: 30 Hằng Phương Nữ Sĩ, Phường Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Giao hàng trong nội thành Đà Nẵng, khu vực Quảng Nam cũ (Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ) và đi các tỉnh Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi.
- Gọi 0905 800 247 hoặc Zalo 0905 588 879, cho biết vị trí lắp và diện tích.
- Nhận đề xuất quy cách và báo giá.
- Xác nhận đơn, hẹn thời gian giao.
- Nhận hàng và kiểm tra tại công trình.
Hình ảnh bông thủy tinh dạng cuộn
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Dạng sản phẩm | Cuộn, tấm, ống |
| Tỷ trọng | 12 – 120 kg/m³ (phổ biến 12, 16, 24, 32, 48 kg/m³) |
| Độ dày cuộn | 25 mm, 50 mm |
| Nhiệt độ làm việc – loại có bạc | -4 °C đến 120 °C (giới hạn bởi lớp bạc) |
| Nhiệt độ làm việc – loại không bạc | -4 °C đến 350 °C |
| Phân loại cháy | Không cháy, cấp A (theo nhà sản xuất) |
| Độ hút ẩm | ≤ 5% |
| Mùi | Không mùi |
| Nấm mốc, vi khuẩn | Không phát triển trên sợi thủy tinh |
| Quy cách | Tỷ trọng có sẵn (kg/m³) |
|---|---|
| 25 × 1200 × 15000 | 64 |
| 25 × 1200 × 20000 | 12; 24; 32 |
| 50 × 1200 × 30000 | 12 |
| 50 × 1200 × 15000 | 16; 24; 48; 64 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Bông thủy tinh dạng cuộn tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 16kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 651.200 |
| 2 | Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 768.000 |
| 3 | Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 24kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 768.000 |
| 4 | Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 676.800 |
| 5 | Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 48kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 979.200 |
| 6 | Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 777.600 |
| 7 | Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 547.200 |
| 8 | Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 806.400 |
| 9 | Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 547.200 |
| 10 | Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 843.200 |
| 11 | Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 1.008.000 |
| 12 | Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 676.800 |
| 13 | Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 979.200 |
| 14 | Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 627.200 |
| 15 | Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 929.600 |
Câu hỏi thường gặp
Một cuộn bông thủy tinh phủ được bao nhiêu m²?
Diện tích bằng khổ rộng nhân chiều dài: cuộn 1,2 × 15 m phủ 18 m², cuộn 1,2 × 20 m phủ 24 m², cuộn 1,2 × 30 m phủ 36 m². Hỏi chiều dài cuộn khi so sánh giá.
Bông thủy tinh không bạc có dùng cho mái tôn được không?
Dùng được nếu có lớp bạc hoặc màng chắn hơi riêng. Nếu không, nên chọn loại có bạc để vừa phản xạ nhiệt vừa chống đọng sương dưới tôn.
Bông thủy tinh cuộn có cách âm không?
Có. Bông không bạc tỷ trọng 24–48 kg/m³ nhồi trong vách thạch cao giảm rõ tiếng ồn xuyên phòng. Muốn cách âm tốt hơn nữa, xem bông khoáng dạng tấm.
Có giao bông thủy tinh tới khu công nghiệp Hòa Khánh không?
Có. Hòa Khánh, Liên Chiểu nằm trong khu vực giao hàng thường xuyên từ kho Ngũ Hành Sơn. Đơn số lượng lớn có thể giao thẳng tới công trình.
Bông thủy tinh để lâu trong kho có bị hỏng không?
Nếu để nơi khô, còn nguyên bao, bông giữ được chất lượng lâu dài. Tránh để bông dưới mưa hoặc nền ẩm.
Giải pháp liên quan
Chống nóng mái tôn nhà xưởng tại Đà NẵngCách chống nóng mái tôn nhà xưởng tại Đà Nẵng bằng bông thủy tinh có bạc, bông khoáng: so sánh phương án, độ dày, cách lắp, ước tính chi phí theo m².
Cách âm phòng, vách tường tại Đà NẵngCách âm phòng ngủ, phòng karaoke, phòng họp tại Đà Nẵng bằng vách thạch cao kẹp bông khoáng, bông thủy tinh: cấu tạo, chọn tỷ trọng, lỗi hay gặp, ước tính vật liệu.
Cách nhiệt trần, sàn mái bê tông tại Đà NẵngChống nóng tầng trên cùng nhà mái bằng tại Đà Nẵng: lót bông trên trần thạch cao, dưới sàn mái; cách âm sàn bằng bông khoáng. Cấu tạo, độ dày, ước tính vật liệu.Cùng nhóm bông thủy tinh glasswool

Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng
Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng: cuộn khổ 1,2 m, dày 25–50 mm, tỷ trọng 12–48 kg/m³, một mặt giấy bạc. Chống nóng mái tôn, bọc ống gió. Có bảng giá.
Xem chi tiết
Bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng
Bông thủy tinh dạng tấm tại Đà Nẵng: tấm phẳng tỷ trọng cao, giữ form, dễ lắp vào vách, trần, ống gió vuông và thiết bị. Không cháy. Báo giá theo quy cách.
Xem chi tiết
Ống bông thủy tinh cách nhiệt tại Đà Nẵng
Ống bông thủy tinh tại Đà Nẵng: định hình theo cỡ ống, có bạc hoặc không bạc, bảo ôn ống nước nóng, ống lạnh, ống hơi tới khoảng 350 °C. Báo giá theo cỡ.
Xem chi tiết





