
Bông khoáng Rockwool dạng cuộn tại Đà Nẵng
Bông khoáng Rockwool cuộn tại Đà Nẵng: khổ 600 mm, dày 25–100 mm, 40–120 kg/m³, cuộn trơn hoặc lưới thép. Bọc bồn, ống lớn, lò. Giá từ 344.000 đ/cuộn.
Giá tham khảo 344.000 đ – 728.000 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Bồn chứa nước nóng, ống khói, thân lò sấy, đường ống đường kính lớn: những bề mặt cong như vậy không ốp được tấm bông cứng, mà bông thủy tinh lại không chịu được nhiệt độ cao. Bông khoáng dạng cuộn giải quyết cả hai: sợi khoáng chịu nhiệt tốt, còn dạng cuộn mềm ôm được thân bồn, thân ống.
Triệu Hổ cung cấp bông khoáng cuộn tại Đà Nẵng ở dạng cuộn trơn và cuộn có lưới thép mạ kẽm, tỷ trọng 40–120 kg/m³. Hàng có xuất xứ Việt Nam và Trung Quốc, bảng giá tham khảo ở cuối trang.

Bông khoáng dạng cuộn là gì?
Cùng vật liệu với bông khoáng tấm: sợi khoáng từ đá bazan nấu chảy. Ở dạng cuộn, lớp bông mềm hơn, dải dài, cuộn tròn để vận chuyển. Có hai kiểu:
- Cuộn trơn: lớp bông không có lớp phủ, dùng nhồi, quấn, trải.
- Cuộn lưới: một mặt khâu lưới thép mạ kẽm, giúp bông giữ form khi quấn quanh bồn, ống lớn, và dễ buộc cố định bằng dây thép.
Quy cách:
- Khổ rộng 600 mm.
- Độ dày 25, 50, 75, 100 mm.
- Chiều dài cuộn: 5.000 mm (dày 25 và 50 mm), 1.800 mm (dày 75 và 100 mm).
- Tỷ trọng 40, 50, 60, 80, 100, 120 kg/m³.
Ưu điểm và hạn chế
Ôm bề mặt cong
Quấn quanh bồn, ống đường kính lớn, thân lò mà không cần cắt ghép nhiều như tấm.
Chịu nhiệt cao hơn bông thủy tinh
Theo số liệu nhà sản xuất, bông khoáng có hệ số dẫn nhiệt được đo tới 400 °C (xem bảng bên dưới). Ở 300 °C, bông 100 kg/m³ có λ khoảng 0,073 W/m.K.
Cuộn lưới bền khi rung
Lưới thép giữ sợi bông, phù hợp thiết bị rung như ống xả, quạt hút nóng.
Hạn chế
- Cuộn ngắn hơn bông thủy tinh (5 m với loại 50 mm), nhiều mối nối hơn khi phủ diện tích lớn.
- Nặng hơn bông thủy tinh.
- Cần lớp bọc ngoài (tôn, nhôm, inox) khi dùng cho thiết bị.

Ứng dụng bông khoáng cuộn tại Đà Nẵng
Bồn nước nóng, bồn hóa chất
Bồn nước nóng trung tâm của khách sạn, bồn gia nhiệt trong xưởng thực phẩm. Quấn bông khoáng cuộn lưới 50 mm, buộc dây thép, bọc tôn bên ngoài.
Ống khói, ống xả lò hơi
Ống khói lò hơi đốt củi, đốt than ở các xưởng chế biến, giặt là công nghiệp. Với nhiệt độ mặt ống vượt quá mức chịu của bông khoáng, chuyển sang bông gốm Ceramic. Xem cách nhiệt lò và thiết bị nhiệt độ cao.
Thân lò sấy, buồng sơn
Lò sấy nông sản, buồng sấy sơn tĩnh điện: lót bông khoáng cuộn giữa vỏ trong và vỏ ngoài.
Mái và trần cần chống cháy
Khi cần lớp cách nhiệt mái có khả năng chịu lửa tốt hơn, có thể trải bông khoáng cuộn thay bông thủy tinh. Xem chống nóng mái tôn nhà xưởng.
Chọn tỷ trọng và độ dày
- Bồn, ống nước nóng dưới 100 °C: 40–60 kg/m³, dày 50 mm.
- Thân lò sấy, ống hơi 150–300 °C: 80–100 kg/m³, dày 50–100 mm.
- Thiết bị rung: chọn cuộn lưới, 80–120 kg/m³.
Tính số cuộn
Cuộn 50 mm phủ 0,6 × 5 = 3 m². Bồn đường kính 1,5 m, cao 3 m: diện tích thân ≈ 3,14 × 1,5 × 3 ≈ 14,1 m², nắp và đáy ≈ 2 × 1,77 = 3,5 m², tổng ≈ 17,6 m². Cần 17,6 ÷ 3 ≈ 5,9, làm tròn 6 cuộn, thêm 1 cuộn dự phòng.
Hướng dẫn quấn bông khoáng cuộn cho bồn, ống
- Vệ sinh bề mặt, sơn chống gỉ nếu là thép.
- Quấn bông theo chu vi, mép nối ép sát, mối nối hàng sau so le hàng trước.
- Cuộn lưới: khâu nối các mép lưới bằng dây thép; cuộn trơn: buộc dây thép mỗi 30–40 cm.
- Quấn lớp thứ hai (nếu dày 100 mm từ hai lớp 50 mm) với mối nối lệch lớp dưới.
- Bọc ngoài bằng tôn mạ kẽm, nhôm hoặc inox, mối chồng theo chiều nước chảy, bắn rivet.
Lỗi thường gặp
- Kéo căng bông quá mạnh khi quấn: bông mỏng lại.
- Để mối nối thẳng hàng giữa các lớp: tạo cầu nhiệt.
- Bỏ lớp bọc ngoài ở khu ngoài trời: nước mưa ngấm vào bông.
Giá bông khoáng cuộn tại Đà Nẵng
Theo bảng giá tham khảo, bông khoáng cuộn trơn dày 50 mm có giá từ khoảng 344.000 đ/cuộn (Việt Nam, 40 kg/m³) đến khoảng 728.000 đ/cuộn (Trung Quốc, 120 kg/m³). Cuộn lưới và các độ dày khác báo giá theo yêu cầu.
Mua bông khoáng cuộn ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ: 30 Hằng Phương Nữ Sĩ, Phường Ngũ Hành Sơn. Giao trong Đà Nẵng, khu vực Quảng Nam cũ và đi Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi.
- Gọi 0905 800 247 hoặc Zalo 0905 588 879, gửi loại thiết bị, kích thước, nhiệt độ làm việc.
- Nhận đề xuất tỷ trọng, độ dày, loại cuộn và báo giá.
- Xác nhận đơn và lịch giao.
- Nhận hàng tại công trình.
Hình ảnh bông khoáng dạng cuộn
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Chiều rộng cuộn | 600 mm |
| Độ dày | 25; 50; 75; 100 mm |
| Chiều dài cuộn (theo độ dày 25/50/75/100 mm) | 5.000; 5.000; 1.800; 1.800 mm |
| Tỷ trọng | 40; 50; 60; 80; 100; 120 kg/m³ |
| Bề mặt | Trơn, hoặc có lưới thép mạ kẽm (loại cuộn lưới) |
| Nhiệt độ (°C) | 40 kg/m³ | 60 kg/m³ | 80 kg/m³ | 100 kg/m³ | 120 kg/m³ |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 | 0,036 | 0,034 | 0,034 | 0,034 | 0,041 |
| 100 | 0,048 | 0,043 | 0,042 | 0,041 | 0,055 |
| 200 | – | 0,061 | 0,057 | 0,057 | 0,071 |
| 300 | – | 0,087 | 0,077 | 0,073 | 0,092 |
| 400 | – | 0,123 | 0,099 | 0,095 | – |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Bông khoáng Rockwool dạng cuộn tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3, xuất xứ Việt Nam | cuộn | 344.000 |
| 2 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3, xuất xứ Việt Nam | cuộn | 371.200 |
| 3 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3, xuất xứ Việt Nam | cuộn | 388.000 |
| 4 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3, xuất xứ Việt Nam | cuộn | 444.800 |
| 5 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3, xuất xứ Việt Nam | cuộn | 536.000 |
| 6 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3, xuất xứ Việt Nam | cuộn | 640.000 |
| 7 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 368.000 |
| 8 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 456.000 |
| 9 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 544.000 |
| 10 | Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3, xuất xứ Trung Quốc | cuộn | 728.000 |
Câu hỏi thường gặp
Bông khoáng cuộn và tấm khác nhau thế nào?
Tấm cứng, phẳng, hợp vách và sàn. Cuộn mềm, ôm bề mặt cong, hợp bồn, ống lớn, thân lò. Xem bông khoáng dạng tấm.
Khi nào nên dùng cuộn có lưới?
Khi quấn quanh bồn, ống lớn hoặc thiết bị rung. Lưới giữ bông không bị sụt, xé khi rung và dễ buộc cố định.
Bông khoáng cuộn chịu được bao nhiêu độ?
Bảng số liệu nhà sản xuất có hệ số dẫn nhiệt tới 400 °C. Với nhiệt độ cao hơn, hãy gửi thông số thiết bị để chúng tôi tư vấn bông khoáng tỷ trọng cao hoặc bông gốm Ceramic.
Có giao bông khoáng cuộn tới khu công nghiệp Hòa Khánh không?
Có, Hòa Khánh nằm trong khu vực giao hàng thường xuyên từ kho Đà Nẵng.
Giải pháp liên quan
Chống nóng mái tôn nhà xưởng tại Đà NẵngCách chống nóng mái tôn nhà xưởng tại Đà Nẵng bằng bông thủy tinh có bạc, bông khoáng: so sánh phương án, độ dày, cách lắp, ước tính chi phí theo m².
Vách ngăn chống cháy dùng bông khoáng tại Đà NẵngVật liệu lõi cho vách ngăn chống cháy tại Đà Nẵng: bông khoáng Rockwool tỷ trọng cao, bông thủy tinh. Cấu tạo vách, chọn tỷ trọng, lưu ý hồ sơ nghiệm thu PCCC.
Cách nhiệt lò và thiết bị nhiệt độ cao tại Đà NẵngChọn vật liệu cách nhiệt cho lò nung, lò hơi, lò sấy, ống khói, ống xả tại Đà Nẵng theo nhiệt độ: bông khoáng, bông gốm Ceramic cuộn, tấm, dây tết. Cấu tạo và lưu ý.Cùng nhóm bông khoáng rockwool

Bông khoáng Rockwool dạng tấm tại Đà Nẵng
Bông khoáng Rockwool tấm tại Đà Nẵng: 600×1200 mm, dày 25–100 mm, tỷ trọng 40–120 kg/m³, đóng kiện. Cách âm phòng, vách chống cháy, sàn. Giá từ 405.000 đ/kiện.
Xem chi tiết
Ống bông khoáng Rockwool tại Đà Nẵng
Ống bông khoáng Rockwool tại Đà Nẵng: 120 kg/m³, dày 25–50 mm, đường kính trong 21–377 mm, có bạc hoặc không bạc. Bảo ôn ống hơi, ống nước nóng.
Xem chi tiết





