Kho Đà Nẵng: 30 Hằng Phương Nữ Sĩ, Phường Ngũ Hành Sơn7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtBán hàng 0905 800 247CSKH 0905 588 879
Triệu HổBông Cách NhiệtĐà Nẵng · Triệu Hổ
Cuộn bông thủy tinh một mặt giấy bạc cách nhiệt
Bông thủy tinh Glasswool

Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng

Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng: cuộn khổ 1,2 m, dày 25–50 mm, tỷ trọng 12–48 kg/m³, một mặt giấy bạc. Chống nóng mái tôn, bọc ống gió. Có bảng giá.

Giá tham khảo 627.200 đ – 1.008.000 đ tùy quy cách. Xem bảng giá

Mục lục bài viết
  1. Bông thủy tinh có bạc là gì?
  2. Có bạc và không bạc: khác nhau ở đâu?
  3. Ưu điểm và hạn chế
  4. Ứng dụng bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng
  5. Chọn độ dày và tỷ trọng
  6. Hướng dẫn lắp bông thủy tinh có bạc dưới mái tôn
  7. Giá bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng
  8. Mua bông thủy tinh có bạc ở đâu tại Đà Nẵng?
  9. Hình ảnh bông thủy tinh có bạc
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Mái tôn nhà xưởng ở Đà Nẵng vào trưa tháng 5, tháng 6 có thể nóng tới mức sờ tay không được, và hơi nóng đó tỏa thẳng xuống khu làm việc. Quạt hút và phun sương chỉ đẩy bớt khí nóng, còn nguồn nhiệt là tấm tôn thì vẫn nằm nguyên trên đầu. Cách xử lý tận gốc là chặn nhiệt ngay dưới lớp tôn, và bông thủy tinh có bạc là vật liệu được dùng nhiều nhất cho việc này vì nó làm hai việc cùng lúc: lớp bông cản dẫn nhiệt, lớp bạc phản xạ bức xạ.

Triệu Hổ cung cấp bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng ở dạng cuộn khổ 1,2 m, dày 25 và 50 mm, nhiều tỷ trọng. Hàng xuất kho tại 30 Hằng Phương Nữ Sĩ, Phường Ngũ Hành Sơn. Bài này giải thích cấu tạo, cách chọn tỷ trọng và độ dày, cách lắp dưới mái tôn và những lỗi thi công làm mất tác dụng của lớp bạc.

Thợ trải bông thủy tinh có bạc trên xà gồ trước khi lợp tôn
Trải bông thủy tinh trên xà gồ, mặt bạc hướng lên phía tôn

Bông thủy tinh có bạc là gì?

Bông thủy tinh (Glasswool) được làm bằng cách nấu chảy cát thạch anh và thủy tinh tái chế ở nhiệt độ cao, rồi kéo thành sợi rất mảnh. Các sợi được phun chất kết dính và ép thành lớp bông xốp màu vàng. Giữa các sợi là vô số khoảng không khí nhỏ bị giữ lại, và chính lớp không khí tĩnh này làm nhiệt khó truyền qua.

Loại có bạc được cán thêm một mặt giấy nhôm (thường là màng nhôm gia cường lưới sợi) lên bề mặt bông. Lớp bạc có ba vai trò:

  • Phản xạ bức xạ nhiệt từ mặt dưới tấm tôn nóng, việc mà lớp bông không làm được.
  • Chắn hơi ẩm, hạn chế hơi nước thấm vào bông và đọng sương dưới mái.
  • Giữ bông gọn, bề mặt sạch, ít bụi sợi khi nhìn từ dưới lên.

Thông số chính của bông thủy tinh có bạc Triệu Hổ đang bán:

  • Dạng cuộn, khổ rộng 1.200 mm, dày 25 mm hoặc 50 mm.
  • Tỷ trọng: 24, 32, 48 kg/m³ (dày 25 mm) và 12, 16, 24, 32, 48 kg/m³ (dày 50 mm).
  • Nhiệt độ làm việc: từ -4 °C đến khoảng 120 °C. Giới hạn trên do lớp bạc quyết định, phần bông không bạc chịu được tới 350 °C.
  • Không cháy, không mùi, không bị nấm mốc phát triển trên sợi.

Có bạc và không bạc: khác nhau ở đâu?

Phần bông bên trong của hai loại giống nhau. Khác biệt nằm ở bề mặt và vị trí sử dụng.

Khi nào chọn bông thủy tinh có bạc

  • Lót dưới mái tôn, nơi bức xạ nhiệt là nguồn nóng chính.
  • Bọc ống gió điều hòa và đường ống lạnh, cần lớp chắn hơi để không đọng sương.
  • Trần nhà xưởng muốn mặt dưới sáng, sạch, phản xạ ánh sáng.

Khi nào chọn loại không bạc

  • Nhồi trong vách thạch cao, vách panel, nơi bông nằm kín giữa hai lớp vật liệu.
  • Bọc thiết bị nóng trên 120 °C, vì lớp bạc sẽ bị hỏng ở nhiệt độ đó.
  • Cần cách âm là chính: lớp bạc phản xạ âm thanh, làm giảm phần hút âm ở mặt có bạc.

Loại không bạc có ở trang bông thủy tinh dạng cuộn.

Ưu điểm và hạn chế

Hai lớp bảo vệ trong một sản phẩm

Bông cản truyền nhiệt, bạc phản xạ bức xạ. Với mái tôn, đây là tổ hợp hiệu quả hơn so với chỉ dùng một trong hai.

Nhẹ, thi công nhanh

Bông tỷ trọng 12–24 kg/m³ rất nhẹ. Một cuộn dài 15–20 m, hai thợ trải được nhiều cuộn trong một buổi trên mái nhà xưởng.

Không cháy

Sợi thủy tinh là vật liệu vô cơ, không bắt lửa. Đây là lý do bông thủy tinh hay được chọn thay cho các loại xốp nhựa khi công trình cần đáp ứng yêu cầu phòng cháy. Nếu công trình cần hồ sơ, hãy yêu cầu chứng chỉ chất lượng theo lô khi đặt hàng.

Hạn chế cần biết

  • Sợi gây ngứa da khi thi công. Bắt buộc mang găng tay, áo dài tay, khẩu trang và kính. Đọc thêm bông thủy tinh có độc không.
  • Ngấm nước thì giảm tác dụng. Bông thủy tinh có độ hút ẩm thấp nhưng nếu mái dột, bông ướt sẽ xẹp và mất khả năng cách nhiệt. Phải xử lý dột trước.
  • Lớp bạc chịu tối đa khoảng 120 °C, không dùng để bọc lò hay ống xả.
Bông thủy tinh có bạc lắp dưới tôn và lưới đỡ
Ép lớp bông có bạc sát dưới xà gồ, có lưới thép đỡ bên dưới

Ứng dụng bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng

Mái tôn nhà xưởng, nhà kho

Các xưởng ở khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm, Điện Ngọc (khu vực Quảng Nam cũ) phần lớn lợp tôn một lớp. Lót bông thủy tinh có bạc 50 mm dưới tôn là cách phổ biến nhất để giảm nóng mà không phải thay mái. Hướng dẫn đầy đủ có ở trang chống nóng mái tôn nhà xưởng.

Nhà ở, quán ăn, nhà hàng mái tôn

Nhà mái tôn ở Hòa Vang, Cẩm Lệ hay quán ăn ven biển Sơn Trà thường bị nóng hầm và ồn khi mưa. Bông có bạc 25–50 mm dưới tôn giúp giảm cả hai: nhiệt bức xạ và tiếng mưa rơi trên tôn.

Ống gió điều hòa trung tâm

Tòa nhà văn phòng, khách sạn ven biển Mỹ Khê dùng điều hòa trung tâm với hệ ống gió dài. Bọc ống gió bằng bông có bạc giữ hơi lạnh và chống đọng sương trên mặt ống. Xem cách nhiệt ống gió điều hòa.

Trần thạch cao, trần nhôm dưới mái

Khi đóng trần dưới mái tôn, trải một lớp bông có bạc trên khung trần giúp phòng phía dưới mát hơn so với chỉ có khoảng trống không khí.

Mái tôn nhà xưởng đã lót bông thủy tinh có bạc
Lót bông có bạc trên diện rộng cho mái nhà xưởng

Chọn độ dày và tỷ trọng

Khả năng cách nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào độ dày. Công thức nhiệt trở: R = độ dày (m) ÷ hệ số dẫn nhiệt λ. Bông thủy tinh có λ thường nằm khoảng 0,035–0,045 W/m.K tùy tỷ trọng (theo catalogue nhà sản xuất). Lấy λ ≈ 0,04:

  • Dày 25 mm: R ≈ 0,025 ÷ 0,04 ≈ 0,6 m²K/W.
  • Dày 50 mm: R ≈ 0,05 ÷ 0,04 ≈ 1,25 m²K/W.

Gấp đôi độ dày thì gấp đôi nhiệt trở. Tỷ trọng cao hơn làm tấm bông chắc, ít xẹp theo thời gian và cách âm tốt hơn, nhưng không làm khả năng cách nhiệt tăng tương ứng.

Gợi ý theo vị trí:

  • Mái tôn nhà xưởng: dày 50 mm, tỷ trọng 12–16 kg/m³ là đủ cho phần lớn nhu cầu chống nóng; chọn 24–32 kg/m³ nếu muốn bông giữ dáng lâu và giảm tiếng mưa.
  • Mái nhà ở, quán: 50 mm, 16–24 kg/m³.
  • Ống gió điều hòa: 25 mm, 24–32 kg/m³ cho ống trong nhà; 50 mm cho đoạn ống đi qua khu vực nóng.
  • Trần dưới mái: 25–50 mm tùy khoảng trống trên trần.

Tính số cuộn cần mua

Diện tích một cuộn = khổ rộng × chiều dài. Cuộn 1,2 × 15 m phủ 18 m²; cuộn 1,2 × 20 m phủ 24 m². Mái nhà xưởng 600 m² dùng cuộn 18 m² cần 600 ÷ 18 ≈ 34 cuộn, cộng khoảng 5% chồng mép và hao hụt là 36 cuộn. Gửi kích thước mái cho chúng tôi để tính theo quy cách cuộn có sẵn.

Hướng dẫn lắp bông thủy tinh có bạc dưới mái tôn

  1. Kiểm tra mái: xử lý chỗ dột, thay vít mục. Bông ướt sẽ mất tác dụng.
  2. Căng lưới đỡ: căng lưới thép mạ kẽm (ô 150–200 mm) hoặc dây thép trên xà gồ để đỡ bông, tránh bông võng giữa hai xà gồ.
  3. Trải bông: mặt bạc hướng về phía tôn (phía nóng) khi lắp mái mới. Trải vuông góc với xà gồ, các mép chồng lên nhau 50–100 mm.
  4. Dán mối nối: dán băng keo bạc dọc các mép chồng để lớp bạc liền mạch.
  5. Lợp tôn: bắn vít xuyên qua bông vào xà gồ, không kéo căng bông quá mức làm bông mỏng lại.
  6. Hoàn thiện mép: chặn bông ở đầu hồi và máng xối để chim, chuột không làm tổ.

Với mái đang sử dụng, không tháo tôn được, có thể đóng bông từ bên dưới: ép bông sát mặt dưới tôn, giữ bằng lưới hoặc nẹp, mặt bạc quay xuống dưới để phản xạ ánh sáng và che phần bông.

Thợ lắp bông thủy tinh có bạc trên mái nhà xưởng
Lắp bông cách nhiệt có lưới đỡ trên mái nhà xưởng

Lỗi thường gặp

  • Để hở mép nối: nhiệt và hơi ẩm đi qua các khe, mặt dưới tôn đọng nước chảy xuống bông.
  • Bông chạm trực tiếp mặt nước đọng ở máng xối: bông hút nước, xẹp, mục lưới.
  • Ép bông quá chặt khi bắn vít: bông 50 mm bị ép còn 20 mm thì nhiệt trở giảm theo.
  • Thi công không đồ bảo hộ: thợ ngứa, làm ẩu ở các đoạn cuối.

Giá bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng

Giá phụ thuộc độ dày, tỷ trọng, chiều dài cuộn và thương hiệu. Theo bảng giá tham khảo hiện có, bông thủy tinh cuộn có bạc dao động từ khoảng 627.200 đ đến 1.008.000 đ mỗi cuộn tùy quy cách. Một số quy cách có giá không tăng đều theo tỷ trọng do khác chiều dài cuộn và nguồn hàng, vì vậy hãy hỏi số m² mỗi cuộn khi so sánh giá. Bảng giá chi tiết nằm ngay bên dưới; gọi để nhận giá theo số lượng và thời điểm đặt hàng.

Mua bông thủy tinh có bạc ở đâu tại Đà Nẵng?

Kho Triệu Hổ ở 30 Hằng Phương Nữ Sĩ, Phường Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Chúng tôi giao hàng tới:

  • Các phường trung tâm: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn.
  • Phía Tây Bắc và Tây Nam: Liên Chiểu, Hòa Khánh, Cẩm Lệ, Hòa Cầm, Hòa Vang.
  • Khu vực Quảng Nam cũ, nay thuộc TP Đà Nẵng: Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ.
  • Đi tỉnh: Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi. Phí và thời gian giao báo khi xác nhận đơn.

Quy trình đặt hàng:

  1. Gọi 0905 800 247 hoặc nhắn Zalo 0905 588 879, gửi diện tích mái và loại công trình.
  2. Nhận tư vấn độ dày, tỷ trọng, số cuộn và báo giá.
  3. Xác nhận đơn, thời gian và địa điểm giao.
  4. Nhận hàng, kiểm tra quy cách tại công trình.

Khách mua lẻ có thể đến kho xem mẫu và lấy hàng trong giờ làm việc.

Hình ảnh bông thủy tinh có bạc

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật bông thủy tinh Glasswool
Chỉ tiêuThông số
Dạng sản phẩmCuộn, tấm, ống
Tỷ trọng12 – 120 kg/m³ (phổ biến 12, 16, 24, 32, 48 kg/m³)
Độ dày cuộn25 mm, 50 mm
Nhiệt độ làm việc – loại có bạc-4 °C đến 120 °C (giới hạn bởi lớp bạc)
Nhiệt độ làm việc – loại không bạc-4 °C đến 350 °C
Phân loại cháyKhông cháy, cấp A (theo nhà sản xuất)
Độ hút ẩm≤ 5%
MùiKhông mùi
Nấm mốc, vi khuẩnKhông phát triển trên sợi thủy tinh
Quy cách cuộn bông thủy tinh (dày × rộng × dài, mm)
Quy cáchTỷ trọng có sẵn (kg/m³)
25 × 1200 × 1500064
25 × 1200 × 2000012; 24; 32
50 × 1200 × 3000012
50 × 1200 × 1500016; 24; 48; 64

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Bông thủy tinh có bạc tại Đà Nẵng

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Bảng giá bông thủy tinh có bạc (tham khảo)
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 24kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn768.000
2Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn676.800
3Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 48kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn979.200
4Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn1.008.000
5Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn676.800
6Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn979.200
7Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn627.200
8Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3, xuất xứ Trung Quốccuộn929.600

Câu hỏi thường gặp

Lắp mặt bạc hướng lên hay hướng xuống?

Khi lắp mới dưới mái tôn, mặt bạc thường hướng lên phía tôn để phản xạ bức xạ, nhưng phải có khoảng hở không khí nhỏ thì lớp bạc mới phát huy. Khi bọc ống lạnh hoặc ống gió, mặt bạc quay ra ngoài để chắn hơi ẩm.

Bông thủy tinh có bạc 25 mm hay 50 mm cho mái tôn?

Với mái tôn nhà xưởng, nên dùng 50 mm vì nhiệt trở gấp đôi loại 25 mm. Loại 25 mm phù hợp cho ống gió hoặc chỗ không đủ khoảng trống.

Có giao bông thủy tinh tới Hội An, Điện Bàn không?

Có. Khu vực Quảng Nam cũ nay thuộc TP Đà Nẵng nằm trong khu vực giao hàng thường xuyên từ kho Ngũ Hành Sơn. Phí giao báo khi xác nhận đơn.

Mua lẻ vài cuộn được không?

Được. Bạn có thể đến kho tại 30 Hằng Phương Nữ Sĩ xem mẫu và mua lẻ, hoặc gọi trước để chúng tôi chuẩn bị đúng quy cách.

Bông thủy tinh có bạc khác gì túi khí cách nhiệt?

Túi khí cách nhiệt chủ yếu phản xạ bức xạ, lớp đệm mỏng nên nhiệt trở thấp. Bông thủy tinh có bạc vừa phản xạ vừa có lớp bông dày cản dẫn nhiệt, đồng thời không cháy. Xem cách chọn ở trang chống nóng mái tôn nhà xưởng.

Nên chọn bông thủy tinh hay bông khoáng cho mái?

Cho mái tôn chống nóng, bông thủy tinh nhẹ và rẻ hơn. Bông khoáng nặng hơn, cách âm và chịu nhiệt tốt hơn, hợp với vách và sàn. Xem so sánh ba loại bông.

Cùng nhóm bông thủy tinh glasswool